Danh sách các tòa án khu vực của tỉnh Lâm Đồng mới

Danh sách các tòa án khu vực của tỉnh Lâm Đồng mới  là thông tin cần thiết giúp người dân và doanh nghiệp xác định đúng cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện các thủ tục pháp lý trong bối cảnh hệ thống Tòa án được tổ chức lại và có nhiều sự thay đổi quan trọng. Bài viết sau đây sẽ cung cấp danh sách mới nhất các Tòa án khu vực tại Lâm Đồng kèm theo một số thông tin cần thiết để giúp hạn chế rủi ro pháp lý và tiết kiệm thời gian khi thực hiện các thủ tục liên quan.

Danh sach cac toa an tai tinh Lam Dong moi

Danh sách các toà án tại tỉnh Lâm Đồng mới

Nhiệm vụ quyền hạn của Tòa án khu vực

Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về Tòa án khu vực như sau:

  • Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.
  • Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
  • Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực

Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực như sau:

Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực bao gồm:

  • Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên; Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.
  • Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
  • Căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Luật này, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.
  • Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

Bộ máy giúp việc.

  • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực.
  • Tòa án nhân dân khu vực có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.

Thẩm quyền xét xử của Tòa án khu vực theo quy định mới 

Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 quy định tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật này.

Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực như sau:

Sơ thẩm vụ án, vụ việc; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực, gồm:

  • Sơ thẩm vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 268 của Bộ luật Tố tụng hình sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 99/2025/QH15;
  • Sơ thẩm vụ việc dân sự quy định tại Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án hành chính quy định tại Điều 31 của Luật Tố tụng hành chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 và các vụ việc khác theo quy định của pháp luật.
  • Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15;
  • Giải quyết vụ việc phá sản quy định tại Điều 8 của Luật Phá sản đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15.
  • Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc phá sản theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15;
  • Sơ thẩm vụ án hành chính, vụ việc dân sự; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn khởi kiện, đơn yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;
  • Sơ thẩm vụ án, vụ việc; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác mà Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý nhưng chưa giải quyết xong.
  • Sơ thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm. Giải quyết vụ việc phá sản mà quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để giải quyết lại;

Thực hiện nhiệm vụ trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án như sau:

  • Tổ chức thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
  • Tổ chức thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa tiến hành phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
  • Tiếp nhận số lượng Hòa giải viên Tòa án nhân dân cấp tỉnh chuyển về Tòa án nhân dân khu vực;
  • Hòa giải viên được bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân khu vực trên cùng phạm vi địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh với Tòa án nhân dân cấp tỉnh đó cho đến khi hết nhiệm kỳ Hòa giải viên. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng Hòa giải viên tại từng Tòa án nhân dân khu vực cho đến khi bổ nhiệm Hòa giải viên mới tại Tòa án nhân dân khu vực;

Xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Giải quyết vụ việc bắt giữ tàu bay, tàu biển thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;

Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp sau đây:

  • Yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài theo quy định của pháp luật; yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh ủy thác cho Tòa án nhân dân cấp huyện trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;
  • Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển giao hoặc tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;
  • Yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển giao hoặc yêu cầu tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận được yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;
  • Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực;
  • Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực, trừ Chánh án, Phó Chánh án;
  • Xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người đang chấp hành án phạt tù; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;
  • Chánh án Tòa án nhân dân khu vực kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;
  • Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;
  • Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực theo quy định của pháp luật.

Danh sách các tòa án khu vực của tỉnh Lâm Đồng mới

Căn cứ khoản 14 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh quy định:

  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lâm Đồng. 
  • Sau khi sắp xếp, tỉnh Lâm Đồng có diện tích tự nhiên là 24.233,07 km2, quy mô dân số là 3.872.999 người.

Căn cứ theo Mục 22 Phụ lục Ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, danh sách 17 Tòa án nhân dân khu vực tại Tỉnh Lâm Đồng từ ngày 01/07/2025 bao gồm:

 

STT Tên của Tòa án nhân dân khu vực Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây Địa chỉ
1 Tòa án nhân dân khu vực 1 – Lâm Đồng Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Xuân Hương – Đà Lạt, Cam Ly – Đà Lạt, Lâm Viên – Đà Lạt, Xuân Trường – Đà Lạt, Lang Biang – Đà Lạt, Lạc Dương. Lạc Dương, Đà Lạt Số 27 Pesteur, phường Xuân Hương – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
2 Tòa án nhân dân khu vực 2 – Lâm Đồng Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Đơn Dương, Ka Đô, Quảng Lập, D’Ran, Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Ninh Gia. Đơn Dương, Đức Trọng Quốc lộ 20, xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
3 Tòa án nhân dân khu vực 3 – Lâm Đồng Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Đinh Văn Lâm Hà, Phú Sơn Lâm Hà, Nam Hà Lâm Hà, Nam Ban Lâm Hà, Tân Hà Lâm Hà, Phúc Thọ Lâm Hà, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4. Lâm Hà, Đam Rông Tổ dân phố Đồng Tâm, xã Đinh Văn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
4 Tòa án nhân dân khu vực 4 – Lâm Đồng Đối với 16 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Phường 1 Bảo Lộc, Phường 2 Bảo Lộc, Phường 3 Bảo Lộc, B’ Lao, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Bảo Lâm 1, Bảo Lâm 2, Bảo Lâm 3, Bảo Lâm 4, Bảo Lâm 5. Bảo Lộc, Bảo Lâm, Di Linh Số 12A Lý Tự Trọng, phường Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
5 Tòa án nhân dân khu vực 5 – Lâm Đồng Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Đạ Huoai, Đạ Huoai 2, Đạ Huoai 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Cát Tiên, Cát Tiên 2, Cát Tiên 3. Đạ Huoai Tổ dân phố 1B, xã Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng
6 Tòa án nhân dân khu vực 6 – Lâm Đồng Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Bắc Gia Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa, Tà Đùng, Quảng Khê, Quảng Sơn, Quảng Hòa. Gia Nghĩa, Đắk Glong Số 12 Cao Bá Quát, phường Nam Gia Nghĩa, tỉnh Lâm Đồng
7 Tòa án nhân dân khu vực 7 – Lâm Đồng Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Quảng Tân, Tuy Đức, Kiến Đức, Nhân Cơ, Quảng Tín, Quảng Trực. Tuy Đức, Đắk RLấp Đường Trần Hưng Đạo, xã Kiến Đức, tỉnh Lâm Đồng
8 Tòa án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Thuận An, Đức Lập, Đắk Mil, Đắk Sắk, Đắk Song, Đức An, Thuận Hạnh, Trường Xuân. Đắk Mil, Đắk Song Số 5 Lê Duẩn, xã Đức Lập, tỉnh Lâm Đồng
9 Tòa án nhân dân khu vực 9 – Lâm Đồng Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Đắk Wil, Nam Dong, Cư Jút, Nam Đà, Krông Nô, Nâm Nung, Quảng Phú. Cư Jút, Krông Nô Số 17 Ngô Quyền, xã Cư Jút, tỉnh Lâm Đồng
10 Tòa án nhân dân khu vực 10 – Lâm Đồng Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Mũi Né, Phú Thủy, Phan Thiết, Tiến Thành, Phú Quý, Bình Thuận. Phan Thiết, Phú Quý Số 16 Nguyễn Tất Thành, phường Bình Thuận, tỉnh Lâm Đồng
11 Tòa án nhân dân khu vực 11 – Lâm Đồng Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Tuyên Quang, Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Tân Lập. Hàm Thuận Nam Số 34 Trần Phú, xã Hàm Thuận Nam, tỉnh Lâm Đồng
12 Tòa án nhân dân khu vực 12 – Lâm Đồng Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Hàm Thắng, Đông Giang, La Dạ, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Liêm. Hàm Thuận Bắc Số 213 đường 8/4, xã Hàm Thuận, tỉnh Lâm Đồng
13 Tòa án nhân dân khu vực 13 – Lâm Đồng Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Bắc Bình, Hồng Thái, Hải Ninh, Phan Sơn, Sông Lũy, Lương Sơn, Hòa Thắng. Bắc Bình Số 383 Nguyễn Tất Thành, xã Bắc Bình, tỉnh Lâm Đồng
14 Tòa án nhân dân khu vực 14 – Lâm Đồng Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Vĩnh Hảo, Liên Hương, Tuy Phong, Phan Rí Cửa. Tuy Phong Số 8 đường 17/4, xã Liên Hương, tỉnh Lâm Đồng
15 Tòa án nhân dân khu vực 15 – Lâm Đồng Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: La Gi, Phước Hội, Tân Hải, Tân Minh, Hàm Tân, Sơn Mỹ. La Gi, Hàm Tân Số 572 Thống Nhất, phường La Gi, tỉnh Lâm Đồng
16 Tòa án nhân dân khu vực 16 – Lâm Đồng Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Bắc Ruộng, Nghị Đức, Đồng Kho, Tánh Linh, Suối Kiết. Tánh Linh Số 1205 Trần Hưng Đạo, xã Tánh Linh, tỉnh Lâm Đồng
17 Tòa án nhân dân khu vực 17 – Lâm Đồng Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Nam Thành, Đức Linh, Hoài Đức, Trà Tân. Đức Linh Số 465 đường Cách Mạng Tháng Tám, xã Đức Linh, tỉnh Lâm Đồng

Luật sư hỗ trợ làm việc với tòa án khu vực Lâm Đồng

Luat su tham gia to tung tai Lam Dong

Luật sư tham gia tố tụng tại tòa án tỉnh Lâm Đồng

Khi hỗ trợ khách hàng làm việc với Tòa án khu vực tại tỉnh Lâm Đồng, luật sư không chỉ đóng vai trò đại diện pháp lý mà còn đồng hành trong toàn bộ quá trình, giúp đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật.

  • Tư vấn xác định đúng tòa án có thẩm quyền
  • Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, giấy tờ pháp lý cần thiết
  • Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền
  • Tham gia quá trình tố tụng

Việc nắm rõ danh sách và các quy định liên quan của các Tòa án khu vực tỉnh Lâm Đồng là vấn đề cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi thực hiện các thủ tục pháp lý hay giải quyết tranh chấp phát sinh. Nếu đang gặp vướng mắc pháp lý hoặc cần hỗ trợ làm việc với Tòa án khu vực tại Lâm Đồng, hãy liên hệ với luật sư Luật Kiến Việt qua hotline 0386579303 để được tư vấn kịp thời trong từng trường hợp cụ thể.

Scores: 4.8 (11 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Đỗ Thanh Lâm

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Bất Động Sản, Dự Án Đầu Tư, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân sự, HNGĐ, Lao Động, Hợp Đồng, Hình Sự, Hành Chính và tư vấn pháp lý, giải quyết tranh chấp, tranh tụng...

Trình độ đào tạo: Đại học luật Tp. Hồ Chí Minh, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 14 năm

Tổng số bài viết: 592 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *