Điều kiện đứng tên đất của người nước ngoài

Điều kiện đứng tên đất của người nước ngoài là vấn đề được rất nhiều người quan tâm, đặc biệt là các nhà đầu tư, chuyên gia nước ngoài đang sinh sống và làm việc lâu dài tại Việt Nam. Tuy nhiên, pháp luật đất đai Việt Nam hiện nay có những quy định rất chặt chẽ về quyền sở hữu và sử dụng đất đối với người nước ngoài. Bài viết này sẽ phân tích các quy định hiện hành liên quan đến việc người nước ngoài khi muốn đứng tên đất hoặc sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Điều kiện đứng tên đất của người nước ngoài

Điều kiện đứng tên đất của người nước ngoài

Thế nào là người nước ngoài theo pháp luật Việt Nam?

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 giải thích người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Ngoài ra, theo Khoản 5 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 quy định người nước ngoài cư trú ở Việt Nam là công dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam.

Người nước ngoài có được đứng tên đất tại Việt Nam không?

Theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024 quy định về người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

  • Tổ chức trong nước gồm: Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);

  • Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
  • Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);
  • Cộng đồng dân cư;
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
  • Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Luật Đất đai hiện nay quy định người sử dụng đất không bao gồm người nước ngoài. Theo đó, người nước ngoài hiện nay vẫn không được phép đứng tên đất tại Việt Nam.

Khoản 1 Điều 17 Luật Nhà ở 2023 quy định tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở và hình thức được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:

  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);
  • Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

Theo đó, người nước ngoài được phép mua nhà ở tại Việt Nam nếu đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật liên quan.

Điều kiện người nước ngoài được mua nhà tại Việt Nam

Đối với tổ chức

Theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 18 Luật Nhà ở 2023, quy định điều kiện đối với tổ chức như sau:

  • Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Luật Nhà ở 20233 phải là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về kinh doanh bất động sản.
  • Đối với tổ chức nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật Nhà ở 2023 thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động hoặc thành lập tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm ký kết giao dịch về nhà ở (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận đầu tư) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp theo quy định của pháp luật.

Đối với cá nhân

Theo quy định tại Khoản 3 Luật Nhà ở 2023, quy định điều kiện đối với cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam phải không thuộc trường hợp được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.

Hạn chế khi người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam

Khoản 2 Điều 17 Luật Nhà ở 2023 quy định tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, bao gồm cả căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ thông qua các hình thức sau đây:

  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam được sở hữu nhà ở thông qua việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam;
  • Tổ chức nước ngoài và cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở thông qua mua, thuê mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 16 của Luật Nhà ở 2023.
  • Tổ chức nước ngoài và cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam  được sở hữu nhà ở thông qua mua, thuê mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài đã sở hữu nhà ở theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Luật Nhà ở 2023

Theo đó, tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được mua nhà ở trong phạm vi nhà ở thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu nhà ở theo đúng số lượng quy định tại Điều 19 của Luật Nhà ở 2023.

Thời hạn sở hữu nhà của người nước ngoài là bao lâu?

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 20 Luật Nhà ở 2023 quy định:

  • Đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong giao dịch mua bán, thuê mua, tặng cho, nhận thừa kế nhà ở nhưng không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và được gia hạn một lần với thời hạn không quá 50 năm nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.
  • Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam thì được sở hữu nhà ở và có quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam.
  • Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được sở hữu nhà ở và có quyền của chủ sở hữu nhà ở như người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Đối với tổ chức nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong giao dịch mua bán, thuê mua, tặng cho, nhận thừa kế nhà ở nhưng không quá thời hạn ghi trong giấy chứng nhận đầu tư cấp cho tổ chức đó, bao gồm cả thời gian được gia hạn; thời hạn sở hữu nhà ở được tính từ ngày tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận này;
  • Trước khi hết thời hạn sở hữu nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023, chủ sở hữu có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện quyền tặng cho hoặc bán nhà ở này cho đối tượng thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; nếu quá thời hạn được sở hữu nhà ở mà chủ sở hữu không bán, tặng cho thì nhà ở đó thuộc tài sản công.

Luật sư tư vấn về điều kiện đứng tên đất của người nước ngoài

Luật sư tư vấn điều kiện đứng tên đất của người nước ngoài

Luật sư tư vấn về điều kiện đứng tên đất của người nước ngoài

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, luật sư Luật Kiến Việt sẽ định hướng và tư vấn các giải pháp pháp lý an toàn để bảo vệ quyền lợi và tài sản cho quý khách hàng.

  • Phân tích các vấn đề về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở của người nước ngoài theo quy định.
  • Tư vấn các điều kiện cụ thể để người nước ngoài được mua nhà tại Việt Nam.
  • Soạn thảo hoặc rà soát hợp đồng mua bán để tránh phát sinh rủi ro.
  • Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục liên quan.

Bài viết trên đây đã cung cấp một số thông tin pháp lý liên quan đến điều kiện đứng tên đất của người nước ngoài tại Việt Nam. Theo đó, người nước ngoài không thuộc đối tượng được đứng tên đất. Thay vào đó, pháp luật chỉ cho phép sở hữu nhà ở với các quy định của pháp luật liên quan. Việc sở hữu bất động sản của người nước ngoài tại Việt Nam là một lĩnh vực phức tạp, liên quan đến việc thừa kế, tặng cho, hay các nghĩa vụ liên quan,… Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề này hoặc có thắc mắc cần được tư vấn, hãy liên đội ngũ luật sư của chúng tôi qua số 0386579303 để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý toàn diện.

Scores: 4.3 (18 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Đỗ Thanh Lâm

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Bất Động Sản, Dự Án Đầu Tư, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân sự, HNGĐ, Lao Động, Hợp Đồng, Hình Sự, Hành Chính và tư vấn pháp lý, giải quyết tranh chấp, tranh tụng...

Trình độ đào tạo: Đại học luật Tp. Hồ Chí Minh, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 14 năm

Tổng số bài viết: 607 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *