Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng những loại đất nào?

 

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng những loại đất nào?

Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất

Theo Khoản 7 Điều 5 luật đất đai 2013 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (hay thường được gọi là doanh nghiệp FDI) gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư. Khái niệm này hiện nay khá tương đồng với khái niệm “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài” theo Luật Đầu tư 2020. Theo đó tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Theo quy định của Luật đất đai 2013, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng các loại đất là đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp. Bên cạnh đó, theo quy định tại Khoản 1 Điều 191 Luật đất đai năm 2013:

“1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.”

Vì vậy, hình thức sử dụng đất của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ là hình thức Nhà nước cho thuê đất, trừ trường hợp nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

Sau đây là hình thức sử dụng đối với từng nhóm đất và loại đất cụ thể:

Những loại đất đất nông nghiệp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng

Theo quy định tại Điều 133 Luật Đất đai thì “Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thì được Nhà nước xem xét cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.”. Như vậy doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài muốn sử dụng nhóm đất nông nghiệp sẽ phải xin dự án đầu tư và được nhà nước cho thuê đất. 

Đất rừng sản xuất: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất rừng sản xuất đối với diện tích đất chưa có rừng để trồng rừng hoặc trồng cây lâu năm (điểm b,c khoản 2 điều 135 Luật đất đai 2013)

Đất làm muối: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư sản xuất muối sẽ được Nhà nước giao đất thông qua hình thức cho thuê (Khoản 1 điều 138 Luật đất đai 2013)

Đất có mặt nước nội địa: cụ thể là ao, hồ, đầm sẽ được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế là Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (khoản 1 điều 139 Luật đất đai 2013)

Đất có mặt nước ven biển: Đất có mặt nước ven biển được Nhà nước cho thuê đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, phi nông nghiệp (khoản 1 điều 140 Luật đất đai 2013)

Đất bãi bồi ven sông ven biển: Nhà nước cho phép doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, phi nông nghiệp. (khoản 3 điều 131 Luật đất đai 2013)

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng những loại đất nào?

Hiện nay nhiều Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang triển khai nhiều dự án năng lượng gió ven biển ở các tỉnh

Những loại đất phi nông nghiệp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng

Đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề: Nhà nước cho thuê đất đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất (khoản 2 điều 149 Luật Đất đai 2013). Theo đó, có 2 hình thức cụ thể như sau: thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm tương ứng với quyền và nghĩa vụ mà Doanh nghiệp phải thực hiện tại điều 174 và điều 175 Luật Đất đai 2013.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng những loại đất nào?

Hiện nay loại đất được doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng nhiều nhất là đất trong các khu khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề

Đất sử dụng cho khu công nghệ cao: đối với loại đất này, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ được giao đất, cho thuê đất bởi Ban quản lý khu công nghệ cao. Đồng thời Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng loại đất này vào mục đích đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng và phát triển khoa học và công nghệ (khoản 2, khoản 7 điều 150 Luật Đất đai 2013)

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản nếu được Nhà nước cho thuê đất (khoản 2 điều 152 Luật Đất đai 2013)

Đất xây dựng công trình ngầm: Theo quy định của NĐ 45/2013/QH13 DN sẽ được sử dụng đất thông qua 2 hình thức. Trong trường hợp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh, Nhà nước sẽ cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Trường hợp sử dụng đất không nhằm mục đích thương mại sẽ được NN giao đất không thu tiền sử dụng đất (khoản 1, khoản 2 điều 57 NĐ 45/2013/QH13.

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Đất, đất có mặt nước được Nhà nước cho thuê đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư khai thác nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (khoản 2 điều 154 Luật Đất đai 2013). Đồng thời DN phải thực hiện các biện pháp công nghệ thích hợp để khai thác, sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm; phải thực hiện các biện pháp cần thiết để không gây thiệt hại cho sản xuất, đời sống của những người sử dụng đất xung quanh và không ảnh hưởng xấu đến môi trường.

Đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; Thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Khoản 3 điều 153 Luật Đất đai 2013).

Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách tổ chức việc lập và giao cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án theo quy định của pháp luật để chỉnh trang hoặc xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới. Đảm bảo đất cho các dự án này phải được phân bổ đồng bộ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho toàn khu vực, bao gồm đất sử dụng để xây dựng kết cấu hạ tầng, đất ở, đất xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (Khoản 2 Điều 146 Luật Đất đai 2013)

Scores: 4.5 (14 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Đỗ Thanh Lâm

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Bất Động Sản, Dự Án Đầu Tư, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân sự, HNGĐ, Lao Động, Hợp Đồng, Hình Sự, Hành Chính và tư vấn pháp lý, giải quyết tranh chấp, tranh tụng...

Trình độ đào tạo: Đại học luật Tp. Hồ Chí Minh, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 14 năm

Tổng số bài viết: 509 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *