Sổ đăng ký thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn

Sổ đăng ký thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn (công ty TNHH) là một trong những thành phần mà công ty TNHH hai thành viên phải chuẩn bị sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Vì vậy, trong giai đoạn sơ khai hình thành công ty và suốt quá trình hoạt động, công ty TNHH cần quan tâm những vấn đề pháp lý liên quan đến sổ đăng ký thành viên để thuận tiện trong quá trình hoạt động.

Sổ đăng ký thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn
Sổ đăng ký thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn

Sổ đăng ký thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn là gì?

Sổ đăng ký thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn là văn bản ghi nhận thông tin về sở hữu phần vốn góp của các thành viên công ty, do công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên lập sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên phải thể hiện dưới hình thức nhất định và đảm bảo các nội dung theo quy định pháp luật.

       >>Xem thêm: Cơ cấu và tổ chức của công ty TNHH 2 thành viên theo quy định Luật Doanh Nghiệp 2020

Quy định pháp luật về Sổ đăng ký thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn

Nội dung của sổ đăng ký đăng ký thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn

Mục đích lập sổ đăng ký thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn là để ghi nhận sự tồn tại phần vốn góp của các thành viên trong công ty, vì vậy nội dung của sổ đăng ký thành viên phải thể hiện đầy đủ các thông tin để xác minh các cá nhân, tổ chức đã góp vốn.

Theo khoản 2 Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về những nội dung chủ yếu trong Sổ đăng ký thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm:

– Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

– Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

– Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên;

– Chữ ký của thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức;

– Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.

Bên cạnh những nội dung trên, tùy vào từng điều kiện, yêu cầu mà công ty trách nhiệm hữu hạn có thể bổ sung những thông tin liên quan.

    >>Xem ngay: Các loại tài sản có thể góp vốn thành lập doanh nghiệp

Một số lưu ý về sổ đăng ký thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn

Thứ nhất, công ty trách nhiệm hữu hạn hai hai thành viên trở lên phải thực hiện lập sổ đăng ký thành viên. Theo khoản 1 Điều 11 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: sổ đăng ký thành viên; điều lệ công ty; quy chế quản lý nội bộ của công ty; tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của công ty;… được xem là những giấy tờ pháp lý quan trọng mà công ty trách nhiệm hữu hạn phải lưu giữ. Sổ đăng lý thành viên của công ty TNHH không cần đăng ký tại có quan có thẩm quyền và được lưu giữ tại trụ sở công ty TNHH đó.

Thứ hai, khi thành viên góp vốn của công ty thay đổi những thông tin ghi nhận trong sổ đăng ký thành viên, thành viên góp vốn cần thông báo kịp thời cho công ty và công ty phải có trách nhiệm cập nhật kịp thời thay đổi. Theo khoản 3 Luật Doanh nghiệp những thông tin thay đổi mà công ty phải cập nhật được quy định theo Điều lệ của công ty. Thông thường là địa chỉ liên lạc, nội dung liên quan đến các giấy tờ pháp lý,…

Thứ ba, thời điểm lập sổ đăng ký thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn theo khoản 1 Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thứ tư, hình thức thể hiện sổ đăng ký thành viên phải được thể hiện dưới dạng sau:

– Văn bản giấy

– Tập hợp dữ liệu điện tử

Tùy vào mục đích và điều kiện của công ty TNHH có thể chọn hình thức phù hợp.

Thứ năm, mục đích lập sổ đăng lý thành viên của công ty TNHH đóng vai trò chứng nhận phần vốn góp của các thành viên và căn cứ để giải quyết những tranh chấp liên quan. Là cơ sở đẻ công ty có thể đối chiếu với Giấy chứng nhận góp vốn mà thành viên góp vốn giữ trong một số trường hợp cần thiết.

Thứ sáu, về vấn đề chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên. Khi thành viên góp vốn chuyển nhượng phần vốn góp cho một cá nhân, tổ chức khác thì sổ đăng ký thành viên phải cập nhật, bổ sung kịp thời thông tin. Trường hợp sổ đăng ký thành viên vẫn chưa cập nhật kịp thời thông tin thay đổi chuyển nhượng vốn góp thì người sở hữu góp vốn được ghi nhận tại sổ đăng ký thành viên đó vẫn có quyền, nghĩa vụ đối với phần vốn góp đó cho đến khi thông tin chuyển nhượng được cập nhật.

 

Sổ đăng ký thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn
Sổ đăng ký thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn

 

>> Bạn đã biết chưa: Những công việc cần làm trước khi đăng ký thành lập công ty

Mẫu sổ đăng ký thành viên của công ty TNHH tham khảo

 

  

 

  CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

 …………….

  ————

  Số: …

                         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                       ——o0o—–

 

 

                                                   ……….. ngày … tháng … năm …

 

SỔ ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN

 

  Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được thông qua ngày 17/6/2020;

  Căn cứ Điều lệ Công ty TNHH […]

  1. Tên Công ty

  Tên tiếng việt: ………………………………………………………………………………………………..

  Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài:………………………………………………………………………………………..

  Tên viết tắt:……………………………………………………………………………………………

  2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………………

  3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số ….. do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư … cấp lần đầu ngày ngày….tháng….năm….

  4. Vốn điều lệ: ….VNĐ (Bằng chữ …… đồng Việt Nam).

  5. Tên Thành viên, địa chỉ, số lượng vốn góp của từng thành viên:

 

STT

Họ và tên

Địa chỉ liên lạc

Quốc tịch

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân

Tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức

Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đã góp, thời điểm góp vốn

Loại tài sản góp vốn và số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên

Chữ ký của thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức

Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  Sổ đăng ký thành viên lưu giữ tại trụ sở công ty trách nhiệm hữu hạn.

                                                                                                             NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

                                                                                                                       (Ký ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

Trên đây là nội dung giới thiệu về sổ đăng ký cổ đông của công ty cổ phần. Mọi thắc mắc hoặc nhu cầu về pháp luật và thành lập doanh nghiệp , Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi – Công ty Luật Kiến Việt để được tư vấn và hướng dẫn.

Scores: 5 (14 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Kiến Việt

Chức vụ: Công ty Luật Kiến Việt

Lĩnh vực tư vấn: Công ty Luật Kiến Việt đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn và thực hiện thủ tục pháp lý chuyên nghiệp, uy tín trong các lĩnh vực về đất đai, bất động sản, doanh nghiệp đầu tư, đấu thầu xây dựng, tranh tụng vụ án dân sự, ly hôn, tranh chấp đất đai, tranh chấp thừa kế, dịch vụ luật sư hình sự, luật sư bào chữa, kháng cáo..

Trình độ đào tạo: Đại học Luật TP.HCM, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 14 năm

Tổng số bài viết: 519 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *