Thời hạn báo trước khi thôi việc

Nghỉ việc là điều không thể nào tránh khỏi đối với người lao động (NLĐ) trong quá trình làm việc, đặc biệt khi làn sóng dịch COVID-19 lần thứ 4 bùng phát. Theo quy định hiện hành, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải có lý do nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động (NSDLĐ). Vậy thôi việc cần báo trước bao nhiêu ngày? Bài viết này, Công ty Luật Kiến Việt sẽ làm rõ các vấn đề “ Thời hạn báo trước khi thông báo thôi việc” theo quy định pháp luật nhằm giải đáp thắc mắc của bạn đọc. 

Thời hạn báo trước khi thôi việc

Thời hạn báo trước khi thôi việc là gì ?

Thôi việc, nghỉ việc là một hình thức chấm dứt hợp đồng lao động. Việc thông báo trước khi thôi việc áp dụng trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Bộ luật lao động năm 2019. 

Thời hạn báo trước khi thôi việc là khoảng thời gian báo trước do pháp luật quy định để 1 bên trong quan hệ lao động thông báo cho bên còn lại về yêu cầu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao. Việc báo trước thể hiện qua hình thức văn bản, tin nhắn hay lời nói thì hiện nay pháp luật không có quy định cụ thể.

Nếu các bên trong quan hệ lao động vi phạm về thời hạn báo trước khi thôi việc có thể làm phát sinh vấn đề bồi thường thiệt hại. Đặc biệt đối với người lao động thông báo trước là nghĩa vụ của khi thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động để không trái pháp luật, tự ý nghỉ việc. NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc và phải bồi thường.

>> Xem thêm: Những điều cần biết về thỏa ước lao động tập thể

Thời hạn báo trước của người lao động khi thôi việc

Căn cứ quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động 2019 gồm có các trường hợp sau:

  • Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  • Không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
  • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Thời hạn báo trước khi thôi việc

>> Xem thêm: Doanh nghiệp trả lương cho người lao động như thế nào?

Thời hạn báo trước của người sử dụng lao động khi cho người lao động thôi việc

Căn cứ quy định tại Điều 36 Bộ luật lao động 2019 gồm có các trường hợp sau:

  • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  • Không cần báo trước cho người lao động:
  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc khi người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động quy định tại Điều 31 của Bộ luật Lao động 2019.
  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên

>> Xem thêm: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Tư vấn pháp luật về thôi việc

Bài viết trên đây đã cung cấp đầy đủ thông tin về thời hạn báo trước khi thông báo thôi việc theo quy định của pháp luật hiện hành, nếu Quý khách hàng có thắc mắc bất kỳ vấn đề liên quan hoặc nhu cầu thôi việc, Quý khách vui lòng liên hệ Luật Kiến Việt để được:

  • Tư vấn pháp luật về thôi việc
  • Tư vấn pháp luật về chấm dứt hợp đồng lao động
  • Tư vấn pháp luật về đơn phương cho nghỉ việc
  • Tư vấn bồi thường chi phí đào tạo khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
  • Tư vấn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động;
  • Tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Tư vấn thời hạn báo trước khi thông báo thôi việc;
  • Tư vấn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Tư vấn bồi thường thiệt hại khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật

Thông tin liên hệ 

Website: luatkienviet.com

Phone: 0386 579 303·       

Email: contact@luatkienviet.com

Facebook: https://www.facebook.com/luatkienviet 

Liên hệ trực tiếp tại địa chi công ty.

Xin cảm ơn!

 

Scores: 4.3 (13 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Đỗ Thanh Lâm

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Bất Động Sản, Dự Án Đầu Tư, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân sự, HNGĐ, Lao Động, Hợp Đồng, Hình Sự, Hành Chính và tư vấn pháp lý, giải quyết tranh chấp, tranh tụng...

Trình độ đào tạo: Đại học luật Tp. Hồ Chí Minh, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 14 năm

Tổng số bài viết: 509 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *