Vợ ly hôn có được chia đất của ba mẹ chồng cho hay không

Chia tài sản khi ly hôn là một trong những vấn đề là Tòa án phải giải quyết trong môt vụ án ly hôn. Vậy, chia tài sản ly hôn được thực hiện theo những nguyên tắc nào? Trong trường hợp ba mẹ chồng tặng cho quyền sử dụng đất cho vợ, chồng thì xác định đó là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng. Trong phạm vi bài viết sẽ giải đáp vấn đề này.

Chia tài sản khi ly hôn là một trong những vấn đề là Tòa án phải giải quyết trong môt vụ án ly hôn
Chia tài sản khi ly hôn là một trong những vấn đề là Tòa án phải giải quyết trong môt vụ án ly hôn

Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn

Các tranh chấp về phân chia tài sản khi ly hôn thường khá phức tạp và đòi hỏi quá trình tìm hiểu lâu dài để phân chia tài sản một cách chính xác. Do đó, người phân chia tài sản phải nắm được những nguyên tắc cơ bản chi phối vấn đề phân chia tài sản. Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (gọi tắt là Luật HNGĐ) đã ghi nhận những nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn. Cụ thể:

Nguyên tắc chung khi phân chia tài sản khi ly hôn

Thứ nhất, nguyên tắc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng. Theo Điều 28 Luật HNGĐ và Điều 7 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.

Theo đó, chế độ tài sản theo luật định là việc phân chia tài sản sẽ dựa trên những quy định của pháp luật để phân chia tài sản cho vợ, chồng khi ly hôn.

Chế độ tài sản theo thỏa thuận là chế độ áp dụng phân chia tài sản dựa trên sự thỏa thuận thống nhất về ý chí, nguyện vọng của vợ chồng về tài sản được phân chia và có văn bản ghi nhận sự thỏa thuận, văn bản này không bị Tòa án tuyên vô hiệu theo quy định pháp luật.

Thứ hai, nguyên tắc tôn trọng sự thỏa thuận của vợ chồng trong vấn đề phân chia tài sản. Dù vợ, chồng lựa chọn chế độ phân chia tài sản nào, pháp luật cũng cần tôn trọng quyết định của họ. Họ được quyền tự định đoạt, thỏa thuận về quyền sở hữu tài sản chung của vợ chồng. Kể cả khi tiến hành xét xử phân chia tài sản, vợ chồng vẫn có thể thỏa thuận lại về vấn đề phân chia tài sản trong một số số trường hợp nhất định. Có thể thấy, pháp luật tôn trọng quyền thỏa thuận, quyền tự định đoạt giữa vợ chồng trong vấn đề phân chia tài sản.

Thứ ba, nguyên tắc bình đẳng giữa vợ, chồng quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật HNGĐ. Quan hệ vợ chồng là quan hệ tự nguyện, bình đẳng giữa hai chủ thể. Vì vậy pháp luật tôn trọng, ghi nhận sự bình đẳng giữa hai chủ thể trong quá trình phân chia tài sản, về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.

Thứ tư, nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của những người yếu thế trong gia đình. Theo khoản 4 Điều 2 Luật HNGĐ quy định các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình: Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

Dựa trên nguyên tắc này, trong quá tình phân chia tài sản khi ly hôn, Tòa án sẽ xem xét và cân nhắc đến những chủ thể là vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Những chủ thể này thường là những người yếu thế, cần sự giúp đỡ và trách nhiệm từ phía vợ, chồng.

Ngoài những nguyên tắc chung, khi lựa chọn chế độ phân chia tài sản thì vợ chồng cần tuân thủ những nguyên tắc riêng của từng chế độ phân chia tài sản.

>>Bạn đã biết chưa: Quyền yêu cầu ly hôn

Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn theo thỏa thuận

Một là, nguyên tắc tuân thủ về nội dung và hình thức thỏa thuận phân chia tài sản. Theo Điều 47, Điều 48 Luật HNGĐ, chế độ phân chia tài sản theo thỏa thuận được áp dụng khi sự thỏa thuận được ghi nhận tại văn bản có công chứng chứng thực, nội dung của văn bản thỏa thuận phải chưa đứng tối thiểu những nội dung sau:

– Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;

– Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;

– Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;

– Nội dung khác có liên quan.

Hai là, nguyên tắc về thời gian thỏa thuận. Theo Điều 47 Luật HNGĐ, hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn và chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn. Bên cạnh đó, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng không thuộc trường hợp bị vô hiệu theo quy định của Luật HNGĐ.

>>Xem ngay: Những điều cần biết trước khi ly hôn

Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn theo chế độ luật định

Thứ nhất, nguyên tắc xác định tài sản chung của vợ, chồng. Việc xác định tài sản chung của vợ chồng là căn cứ quan trọng để Tòa án phân chia tài sản. Theo Điều 18 Luật HNGĐ, tài sản chung của vợ chồng được xác định như sau: Tài sản chung của vợ chồng gồm:

– Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp khi chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung được xác định là tài sản riêng của vợ, chồng; trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

– Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

– Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

– Tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên mà không đủ cơ sở chứng mình là tài sản riêng, thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Thứ hai, nguyên tắc bảo đảm quyền sở hữu tài sản riêng của vợ, chồng. Theo Điều 43 Luật HNGĐ, tài sản riêng của vợ chồng được xác định như sau:

– Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; cho vợ, chồng; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng; tài sản được chia riêng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

– Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.

Thứ ba, nguyên tắc phân chia tài sản bằng hiện vật.Với mong muốn đảm bảo giá trị tài sản được phân chia. Theo khoản 3 Điều 59 Luật HNGĐ, tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì mới chia theo giá trị của tài sản; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

>>Có thể bạn thích: Quy định của pháp luật về cấp dưỡng cho con của cha mẹ

Trường hợp ba mẹ chồng cho đất, người vợ có được phân chia sản này không?

Tư vấn phân chia tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng
Tư vấn phân chia tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng

Nắm bắt các nguyên tắc phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Vấn đề đặt ra là thực tế áp dụng những nguyên tắc trên vào từng vụ việc như thế nào. Lấy vấn đề cụ thể trong trường hợp ba mẹ chồng tặng cho quyền sử dụng đất, ở đây sẽ có ba trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Ba mẹ chồng tặng cho quyền sử dụng đất nhưng chưa sang tên cho vợ, chồng; chưa có hợp đồng tặng cho. Theo Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật”. Như vậy tài sản đó vẫn thuộc quyền sở hữu của bố mẹ chồng.

Trường hợp 2: Ba mẹ chồng đã sang tên hoàn toàn cho cả hai vợ chồng và trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng đứng tên hai vợ chồng.Theo khoản 1 Điều 33 Luật HNGĐ, đây là tài sản mà vợ chồng được tặng cho chung được xác định là tài sản chung của vợ, chồng. Khi ly hôn, quyền sử dụng đất đó cũng được chia theo quy định của pháp luật.

Trường hợp 3: Ba mẹ chồng lập hợp đồng tặng cho hoặc thực hiện thủ tục sang tên chỉ sang cho một mình chồng. Theo khoản 1 Điều 43 Luật HNGĐ, quyền sử dụng đất được tặng cho riêng người chồng trong thời kỳ hôn nhân thì đó được coi là tài sản riêng của chồng. Nếu vợ chồng không có thỏa thuận đó là tài sản chung của vợ chồng thì trường hợp này người vợ không được phân chia tài sản đối với quyền sử dụng đất.

>>Xem ngay: Con nào được hưởng thừa kế từ ba, mẹ

Tư vấn phân chia tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng

Trên đây là nội dung giới thiệu về “Vợ ly hôn có được chia đất của ba mẹ chồng cho hay không”. Mọi thắc mắc hoặc nhu cầu về pháp luật, Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi – Công ty Luật Kiến Việt để được tư vấn các vấn đề:

  •   Tư vấn thủ tục ba mẹ tặng cho nhà đất cho vợ chồng
  •   Tư vấn việc đứng tên nhà đất của vợ chồng
  • Tư vấn thủ tục ly hôn
  • Tư vấn xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng
  • Tư vấn thủ tục phân chia tài sản chung của vợ chồng
  • Tư vấn cam kết tài sản của vợ chồng
  •  Tư vấn tranh chấp tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng
  • Tư vấn phân chia tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng
  • Tư vấn phân chia tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng ở TP HCM
  • Tư vấn phân chia tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng ở Lâm Đồng
  • Tư vấn phân chia tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng ở Bình Thuận
  • Tư vấn phân chia tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng ở Bình Dương
  •   Tư vấn phân chia tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng ở Đồng Nai

Thông tin liên hệ Công ty Luật Kiến Việt để được tư vấn luật về tài sản chung, tài sản riêng và chia đất của ba mẹ chồng:

Liên hệ qua Website: https://luatkienviet.com/

Liên hệ qua điện thoại: 0386 579 303

Liên hệ qua Email: contact@luatkienviet.com

Liên hệ qua Facebook: https://www.facebook.com/luatkienviet

Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ công ty.

Scores: 4.8 (10 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Đỗ Thanh Lâm

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Bất Động Sản, Dự Án Đầu Tư, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân sự, HNGĐ, Lao Động, Hợp Đồng, Hình Sự, Hành Chính và tư vấn pháp lý, giải quyết tranh chấp, tranh tụng...

Trình độ đào tạo: Đại học luật Tp. Hồ Chí Minh, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 14 năm

Tổng số bài viết: 502 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *