Thủ tục nhà nước thu hồi đất

Thủ tục nhà nước thu hồi đất được hiểu là trình tự, cách thức thực hiện các bước theo luật định, giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đưa ra quyết định thu hồi quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức. Các mục đích thu hồi chủ yếu bao gồm đảm bảo quốc phòng, an ninh, triển khai các dự án phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích chung, hoặc xử lý các trường hợp vi phạm nghiêm trọng luật đất đai. Để hiểu rõ hơn, hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau.

Thủ tục nhà nước thu hồi đất

Thủ tục nhà nước thu hồi đất

Khái niệm nhà nước thu hồi đất

Theo giải thích từ ngữ tại khoản 35 Điều 3 Luật đất đai 2024, nhà nước thu hồi đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc thu lại đất của người đang sử dụng đất hoặc thu lại đất đang được Nhà nước giao quản lý. Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng.

Thủ tục thu hồi đất

Căn cứ Phần II của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP hướng dẫn về trình tự, thủ tục thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai như sau:

Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

Trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024 gồm các bước sau:

  • Bước 1: Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã nơi có đất bị thu hồi;
  • Bước 2: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp;
  • Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có);
  • Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.

Lưu ý: trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.

Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng

Trình tự thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai 2024 gồm các bước sau:

  • Bước 1: Cơ quan, người có thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ theo quy định đến đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã;
  • Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có);
  • Bước 3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.

Lưu ý: trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.

Thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai 2024, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp: 

  • Chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai; 
  • Trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống;  Không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai. 

Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp trên như sau:

  • Bước 1: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phát hiện trường hơp trên, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp;
  • Bước 2: Trong thời hạn không quá 03 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thu hồi đất.

Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng gồm các bước sau:

  • Xây dựng kế hoạch thu hồi đất;
  • Tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi;
  • Thông báo thu hồi đất và gửi Thông báo thu hồi đất;
  • Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;
  • Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
  • Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
  • Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
  • Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
  • Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
  • Phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
  • Gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
  • Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định;
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định;
  • Quản lý đất đã được thu hồi

Những vấn đề có thể phát sinh khi bị thu hồi đất

Mặc dù việc thu hồi đất được thực hiện theo quy định pháp luật, người dân và tổ chức có đất bị thu hồi vẫn phải đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức đáng kể, gây xáo trộn lớn đến đời sống, tài chính và sinh kế. Dưới đây là những vấn đề phổ biến nhất có thể phát sinh trong quá trình này:

  • Bồi thường thấp hơn giá thị trường;
  • Thiếu minh bạch trong định giá tài sản trên đất;
  • Vị trí tái định cư không thuận lợi;
  • Mất sinh kế và việc làm;
  • Chậm trễ trong chi trả bồi thường;
  • Tranh chấp nội bộ gia đình;
  • Khó khăn trong khiếu nại;
  • Áp lực từ quyết định cưỡng chế.

Những lợi ích khi được tư vấn thu hồi đất

Quá trình thu hồi đất thường phức tạp và ẩn chứa nhiều rủi ro. Việc tìm kiếm sự tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực này sẽ mang lại những lợi ích cốt lõi sau đây, giúp người dân bảo vệ tối đa quyền lợi của mình:

  • Đảm bảo tính toán đúng và đầy đủ giá trị đất, tài sản trên đất, và các khoản hỗ trợ theo luật định;
  • Phát hiện và cảnh báo các sai sót trong thủ tục hành chính, đảm bảo việc thu hồi đất đúng quy định pháp luật;
  • Giúp hòa giải và đưa ra giải pháp pháp lý cho các mâu thuẫn giữa những người đồng sử dụng đất hoặc người thừa kế;
  • Thay mặt hoặc đồng hành cùng người dân trong quá trình đàm phán, làm việc với Tổ chức giải phóng mặt bằng;
  • Xây dựng chiến lược và soạn thảo hồ sơ khiếu nại chuẩn xác, tăng khả năng thành công khi không đồng ý với phương án bồi thường;
  • Giúp người dân tập trung vào việc tái thiết cuộc sống thay vì phải nghiên cứu luật và giải quyết thủ tục hành chính phức tạp;
  • Tư vấn về các tiêu chuẩn và điều kiện để nhận được nơi ở mới có chất lượng và vị trí phù hợp.

Luật sư tư vấn khi thu hồi đất 

Luật sư tư vấn khi thu hồi đất

Luật sư tư vấn khi thu hồi đất

Khi gia đình bạn phải đối diện với quyết định thu hồi đất thì luật sư tư vấn khi thu hồi đất là người đồng hành pháp lý tin cậy và không thể thiếu. Chúng tôi sẽ cùng bạn vượt qua mọi thủ tục phức tạp, giúp bạn hiểu rõ chính sách và đảm bảo quyền lợi được bồi thường thỏa đáng, công bằng. Các công việc luật sư Luật Kiến Việt sẽ làm:

  • Rà soát các thủ tục và quyết định hành chính do Nhà nước ban hành, đảm bảo việc thu hồi đất đang diễn ra đúng luật và đúng thẩm quyền;
  • Phân tích, đánh giá lại mức bồi thường và hỗ trợ đề xuất, giúp bạn kiến nghị mức đền bù tối ưu và công bằng nhất;
  • Đồng hành cùng bạn trong quá trình kiểm đếm, đảm bảo mọi công trình, cây trồng trên đất được ghi nhận đầy đủ và chính xác;
  • Xây dựng các hồ sơ pháp lý chuyên nghiệp để phản hồi, yêu cầu điều chỉnh mức bồi thường, hỗ trợ;
  • Thay mặt hoặc cùng bạn làm việc trực tiếp với Hội đồng Bồi thường, Tổ chức Phát triển Quỹ đất để bảo vệ quyền lợi của bạn;
  • Hỗ trợ xử lý các mâu thuẫn giữa những người thừa kế hoặc đồng sử dụng đất về việc phân chia tiền bồi thường;
  • Đại diện bạn khởi kiện quyết định thu hồi đất khi cần thiết, đảm bảo quyền lợi được xem xét bởi cơ quan tư pháp.

Thu hồi đất dễ gây lo lắng, nhưng sự hỗ trợ pháp lý kịp thời chính là tấm khiên bảo vệ tài sản của bạn. Hãy để các chuyên gia của chúng tôi đồng hành, giúp bạn nhận được mức bồi thường công bằng nhất và kiến tạo sự khởi đầu mới tốt đẹp hơn. Liên hệ ngay Hotline 0386579303 để được tư vấn chuyên sâu.

Scores: 5 (15 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Đỗ Thanh Lâm

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Bất Động Sản, Dự Án Đầu Tư, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân sự, HNGĐ, Lao Động, Hợp Đồng, Hình Sự, Hành Chính và tư vấn pháp lý, giải quyết tranh chấp, tranh tụng...

Trình độ đào tạo: Đại học luật Tp. Hồ Chí Minh, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 14 năm

Tổng số bài viết: 607 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *