Quyền kinh doanh bất động sản của các nhà đầu tư Việt Nam

 

Kinh doanh bất động sản tại Việt Nam là hoạt động mà rất nhiều chủ thể đã, đang và sẽ đầu tư nhằm tìm kiếm những khoản lợi nhuận béo bở từ hoạt động này. Tuy nhiên, không phải bất kỳ ai cũng có quyền kinh doanh bất động sản tại Việt Nam mà chỉ những chủ thể nhất định đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật mới có quyền này. Trong bài viết dưới đây, Luật Kiến Việt sẽ giới thiệu đến Quý khách hàng về các vấn đề : nhà đầu tư nào có quyền kinh doanh bất động sản tại Việt Nam, phạm vi kinh doanh bất động sản của từng chủ thể. 

quyền kinh doanh bất động sản của các nhà đầu tư Việt Nam

Những nhà đầu tư được quyền kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

Thứ nhất, theo điểm a khoản 1 Điều 75 Luật đầu tư năm 2020, Điều 10 Luật kinh doanh bất động sản 2014 thì tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã; trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, những nhà đầu tư được quyền kinh doanh bất động sản tại Việt Nam cụ thể là: cá nhân tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định. 

Quyền kinh doanh bất động sản của nhà đầu tư là cá nhân, tổ chức trong nước 

Khoản 1 Điều 11 Luật kinh doanh bất động sản 2014 quy định về phạm vi kinh doanh bất động sản của nhà đầu tư là cá nhân, tổ chức trong nước như sau:

  • Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;
  • Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua; chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền theo quy định của pháp luật về đất đai; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng kỹ thuật đó;
  • Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • đ) Đối với đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Đối với đất nhận chuyển nhượng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Đối với đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để cho thuê theo đúng mục đích sử dụng đất;
  • Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng, cho thuê đất đã có hạ tầng kỹ thuật đó.”

Quyền kinh doanh bất động sản của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 

Theo khoản 22 Điều 3 Luật đầu tư 2020 thì tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Theo đó, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp có sự tham gia đầu tư của các cá nhân, tổ chức nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nước ngoài nắm giữ là bao nhiêu.

Theo khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 thì nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài muốn kinh doanh bất động sản tại Việt Nam phải trên cơ sở một trong 3 hình thức đầu tư sau: thành lập tổ chức kinh tế; góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh. Như vậy, để được kinh doanh bất động sản tại Việt Nam thì nhà đầu tư nước ngoài không được trực tiếp thực hiện việc đầu tư mà phải đầu tư dưới hình thức tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. 

Theo khoản 3 Điều 11 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 thì tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quyền kinh doanh bất động sản trong phạm vi sau:

  • Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;
  • Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.

quyền kinh doanh bất động sản của các nhà đầu tư Việt Nam

 

Quyền kinh doanh bất động sản của người Việt Nam định cư nước ngoài

Khoản 2 Điều 11 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 quy định người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền kinh doanh bất động sản trong phạm vi sau:

  • Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;
  • Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Đối với đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để cho thuê theo đúng mục đích sử dụng đất;
  • Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Đối với đất thuê, đất nhận chuyển nhượng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.

>> Xem thêm: Điều kiện mua đất ở Việt Nam của người nước ngoài

>> Xem thêm: Tư vấn pháp luật bất động sản

Liên hệ tư vấn về quyền kinh doanh bất động sản của các nhà đầu tư tại Việt Nam

Trên đây là nội dung giới thiệu về “Quyền kinh doanh bất động sản của các nhà đầu tư tại Việt Nam”. Mọi thắc mắc hay nhu cầu tư vấn về các vấn đề liên quan Quyền kinh doanh bất động sản tại Việt Nam của các nhà đầu tư, Quý khách vui lòng liên hệ Luật Kiến Việt để được tư vấn các vấn đề:

  • Tư vấn về những hoạt động kinh doanh bất động sản mà tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được thực hiện
  • Tư vấn về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất 
  • Tư vấn về những dự án nào phải có chủ trương đầu tư
  • Tư vấn về thủ tục đấu thầu dự án có sử dụng đất
  • Tư vấn về điều kiện, thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho dự án
  • Tư vấn về các trường hợp dự án bất động sản bị chấm dứt hoạt động
  • Luật sư giải quyết các vấn đề liên quan đến thủ tục đăng ký nhà đầu tư kinh doanh bất động sản 

Thông tin liên hệ Công ty Luật TNHH Kiến Việt để được tư vấn các vấn đề về “ Quyền kinh doanh bất động sản của các nhà đầu tư tại Việt Nam”:

 

Scores: 4.1 (20 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Đỗ Thanh Lâm

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Bất Động Sản, Dự Án Đầu Tư, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân sự, HNGĐ, Lao Động, Hợp Đồng, Hình Sự, Hành Chính và tư vấn pháp lý, giải quyết tranh chấp, tranh tụng...

Trình độ đào tạo: Đại học luật Tp. Hồ Chí Minh, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 14 năm

Tổng số bài viết: 502 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *