Phân chia đất hộ gia đình

Phân chia đất hộ gia đình là một thủ tục pháp lý quan trọng và phức tạp, nhằm xác lập độc lập quyền sử dụng đất riêng cho từng thành viên có chung quyền lợi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đây không chỉ là việc tách thửa thuần túy mà còn là giải pháp minh bạch hóa tài sản, ngăn ngừa tranh chấp nội bộ và đảm bảo mọi thành viên được thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình đối với đất đai. Để hiểu rõ, hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau.

Phân chia đất hộ gia đình

Phân chia đất hộ gia đình

Đất hộ gia đình là gì?

Căn cứ Khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai 2024, đất hộ gia đình (trong luật gọi là Hộ gia đình sử dụng đất) là đất thuộc quyền sử dụng chung của những người đáp ứng đủ ba điều kiện sau tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất:

  • Có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định;
  • Đang sống chung;
  • Có quyền sử dụng đất chung.

Như vậy, đất hộ gia đình là đất có nhiều chủ thể cùng đứng tên (hoặc cùng có quyền lợi dù sổ chỉ ghi tên đại diện) và việc định đoạt, chuyển nhượng cần sự đồng ý của tất cả các thành viên có chung quyền sử dụng đất đó.

Vì sao phải phân chia đất hộ gia đình?

Phân chia đất hộ gia đình là một thủ tục pháp lý thiết yếu khi các thành viên không còn nhu cầu hoặc điều kiện tiếp tục sử dụng đất chung, hoặc khi có phát sinh mâu thuẫn cần giải quyết. Việc chuyển đổi từ quyền sử dụng đất chung sang quyền sử dụng đất riêng mang lại nhiều lợi ích thiết thực:

  • Xác lập quyền sử dụng đất độc lập cho từng cá nhân, cho phép họ tự quyết định việc chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp phần đất của mình mà không cần sự đồng ý của người khác;
  • Minh bạch hóa tài sản đất đai, giúp từng thành viên dễ dàng quản lý và sử dụng phần đất được chia theo nhu cầu cá nhân;
  • Ngăn ngừa và chấm dứt các tranh chấp, mâu thuẫn nội bộ phát sinh từ việc quản lý và định đoạt tài sản chung;
  • Tạo điều kiện để từng cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính (thuế, phí) một cách riêng rẽ, chính xác;
  • Sau khi phân chia, đất đai sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới đứng tên cá nhân, thuận lợi cho các giao dịch và thủ tục hành chính sau này.

Điều kiện để được thực hiện thủ tục tách thửa đất hộ gia đình

Căn cứ Điều 220 Luật Đất đai 2024, để thực hiện tách thửa đất, cần đảm bảo các điều kiện sau:

  • Thửa đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các loại giấy chứng nhận tương đương;
  • Thửa đất đang trong thời hạn sử dụng;
  • Không có tranh chấp, không bị kê biên, hoặc bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Trường hợp có tranh chấp, phần không tranh chấp vẫn được tách thửa;
  • Đảm bảo thửa đất có lối đi hợp pháp, kết nối với đường giao thông công cộng và các hệ thống cấp thoát nước. Phần diện tích dùng làm lối đi không phải chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Diện tích thửa đất sau tách phải đạt tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Nếu thửa đất sau tách nhỏ hơn diện tích tối thiểu, cần hợp với thửa đất liền kề;
  • Khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, thửa sau tách cũng phải đáp ứng diện tích tối thiểu của loại đất mới;
  • Không bắt buộc tách thửa nếu chỉ chuyển mục đích sử dụng một phần đất, trừ khi người sử dụng đất có nhu cầu;
  • Trường hợp tòa án phân chia đất theo bản án mà không đáp ứng điều kiện tách thửa, việc tách sẽ không được thực hiện.

Hồ sơ, thủ tục phân chia đất hộ gia đình

Hồ sơ

Theo quy định tại điểm I mục A phần V phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả gồm:

  • Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã (sau đây gọi là Bộ phận Một cửa);
  • Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Căn cứ điểm I mục C phần V phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 21; 
  • Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 22 do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện;
  • Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao có công chứng, chứng thực;
  • Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).

Thủ tục phân chia đất hộ gia đình

Căn cứ điểm I mục C phần V phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, thủ tục phân chia đất hộ gia đình gồm các bước sau:

  • Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ (gồm Đơn, Bản vẽ tách thửa và Sổ đỏ gốc/sao công chứng) tại Cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
  • Bước 2: Cơ quan tiếp nhận cấp Giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký Đất đai để xử lý;
  • Bước 3: Văn phòng Đăng ký Đất đai kiểm tra điều kiện pháp lý, nếu đủ điều kiện sẽ xác nhận vào hồ sơ (thời hạn 05 ngày làm việc).
  • Bước 4: Văn phòng Đăng ký Đất đai thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho từng thửa đất sau tách thửa. Sau khi có kết quả tách thửa, các thành viên sử dụng đất của hộ gia đình ra tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND cấp xã/phường để công chứng hợp đồng/văn bản phân chia quyền sử dụng đất cho các thành viên hộ gia đình đối với các thửa đất đã được tách.
  • Bước 5: Đăng bộ sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các thành viên theo hợp đồng/văn bản đã được công chứng.

Luật sư tư vấn phân chia đất hộ gia đình

Luật sư tư vấn phân chia đất hộ gia đình

Luật sư tư vấn phân chia đất hộ gia đình

Các công việc luật sư Luật Kiến Việt sẽ làm:

  • Rà soát hồ sơ, xác định thành viên có chung quyền và điều kiện tách thửa;
  • Tư vấn và hỗ trợ lập Văn bản Thỏa thuận Phân chia Tài sản Chung;
  • Hoàn thiện hồ sơ đo đạc, lập Bản vẽ tách thửa phù hợp quy hoạch;
  • Soạn thảo Đơn đề nghị, văn bản pháp lý và đại diện làm việc với cơ quan Nhà nước;
  • Theo sát tiến trình, đôn đốc giải quyết hồ sơ và thông báo nghĩa vụ tài chính.

Phân chia đất hộ gia đình là giải pháp pháp lý then chốt để gỡ bỏ tình trạng đồng sở hữu, giải quyết triệt để mâu thuẫn nội bộ và mở khóa quyền sử dụng đất độc lập cho từng thành viên. Quy trình này chuyển quyền sử dụng đất từ chung sang riêng, đảm bảo quyền định đoạt cá nhân. Đội ngũ luật sư chuyên sâu của chúng tôi đã sẵn sàng hỗ trợ bạn ngay hôm nay. Hãy gọi ngay Hotline 0386579303 để được tư vấn chi tiết và hoàn tất thủ tục phân chia đất hộ gia đình một cách nhanh chóng, an tâm và vững chắc!

Scores: 4.6 (19 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Đỗ Thanh Lâm

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Bất Động Sản, Dự Án Đầu Tư, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân sự, HNGĐ, Lao Động, Hợp Đồng, Hình Sự, Hành Chính và tư vấn pháp lý, giải quyết tranh chấp, tranh tụng...

Trình độ đào tạo: Đại học luật Tp. Hồ Chí Minh, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 14 năm

Tổng số bài viết: 607 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *